Đầu tiên xin so sánh khái quát giửa Sukhoi Flanker và Super Hornet. Thực ra phải so sánh với Mig 29 hoặc Mig 35 mới đúng với vai trò, tính năng của F18. Tuy nhiên mục đích topic là viễn cảnh thực trong cuộc chiến, Mỹ có thể dùng máy bay hạng nhẹ ở tàu sân bay, nhưng đối phương (Nga, TQ chẳng hạn) sẽ dùng máy bay hạng nặng, xuất kích từ sân bay trong đất liền để đánh chặn.
F/A-18E/F Super Hornet là một máy bay tiêm kích hoạt động trên tàu sân bay kiêm máy bay tấn công, được bắt đầu hoạt động trong biên chế các đơn vị của Hải quân Hoa Kỳ vào năm
1999. F/A-18E/F Super Hornet có kích thước lớn và hiện đại hơn so với F/A-18C/D Hornet.
Lý do em so sánh F18 với Klanker vì vai trò của F18 sẽ rất quan trọng trong chiến lược của hải quân Mỹ. F18 được sử dụng trên tàu sân bay. Mà cuộc chiến của Mỹ trong tương lai phần nhiều sẽ do tàu sân bay đảm trách. Nhiều người dự báo nếu có 1 cuộc sung đột lớn xảy ra trong tương lai, thì nó phải liên quan tới vùng Thái Bình Dương. Nơi có hạm đội mạnh nhất của Mỹ trú quân. Từ F 18 chúng ta sẽ tìm hiểu người thay thế - F35 sẽ có ưu thế gì trong cuộc chiến ở thì tương lai.
F18E/F dù có tên gọi giống với F18C/D nhưng nó là bản thiết kế hầu như hoàn toàn mới. Sau thời kỳ chiến tranh lạnh, Hải quân Mỹ có 1 dự án quan trọng là máy bay A 12 Avenger II. Tuy nhiên vấn đề chi phí và kỹ thuật phức tạp làm cho kế hoạch bị hủy bỏ. Hải quân và Thủy Quân Lục Chiến Hoa Kỳ cần 1 máy bay thay thế F14 Tomcat đã cũ. Nhưng loại F 18C/D lại không có nhiều ưu thế. F 18 E/F ra đời trong hoàn cảnh đó. 1 máy bay mới hiện đại đủ sức giúp hải quân Hoa Kỳ chiếm ưu thế trên không, bảo vệ hạm đội... Tạo bước đệm để chờ F 35 hoàn thiện.
Thiết kế mới của F18 E/F làm cho nó có kích thước lớn hơn hẳn loại F18 cổ điển. Cấu trúc khung cũng như thể tích thùng nhiên liệu, cánh hay động cơ đều mới hoàn toàn. Điều đó giúp F18E/F có tầm tác chiến xa hơn, trang bị hiện đại hơn.
So sánh về thông số.
F18E/F
Wing area: 500 ft² (46.45 m²)
Empty weight: 30,600 lb (13,900 kg)
Loaded weight: 47,000 lb (21,320 kg) (in fighter configuration)
Max takeoff weight: 66,000 lb (29,900 kg)
Powerplant: 2× General Electric F414-GE-400 turbofans
Dry thrust: 14,000 lbf (62.3 kN) each
Thrust with afterburner: 22,000 lbf (97.9 kN) each
Maximum speed: Mach 1.8+ (1,190 mph, 1,900 km/h) at 40,000 ft (12,190 m)
Range: 1,275 nmi (2,346 km) clean plus two AIM-9s
Combat radius: 390 nmi (449 mi, 722 km) for interdiction mission
Su 27Pu/Su 30:
Wing area: 62.0 m² (667 ft²)
Empty weight: 17,700 kg (39,021 lb)
Loaded weight: 24,900 kg (54,900 lb)
Max takeoff weight: 34,500 kg (76,060 lb)
Powerplant: 2× AL-31FL low-bypass turbofans
Dry thrust: 7,600 kgf (74.5 kN, 16,750 lbf) each
Thrust with afterburner: 12,500 kgf (122.58 kN, 27,560 lbf) each
Maximum speed: Mach 2.0 (2,120 km/h, 1,320 mph)
Range: 3,000 km (1,620 nmi) at altitude
Sukhoi 30 là phiên bản nâng cấp từ Su 27. Với nhiệm vụ mới, đòi hỏi tác chiến điện tử và nâng tầm bay xa hơn. Su 30 đã ra đời với 2 phiên bản là Su 30UB dùng để huấn luyện và Su 30PU nâng cao tính tăng tác chiến chỉ huy, có vai trò như 1 máy bay chỉ huy AWACS nhỏ.
Ngày nay Su 30 xuất khẩu với các tên gọi như Su 30MKI, MKV, MKM... chữ cái sau cùng đại diện cho tên nước. Có cả chục tên gọi, các bác có thể tìm hiểu thêm trên mạng.
Tới đây vẫn chưa nói lên được điều gì
Su 30MKI
F 18