Pro
11/8/08
555
827
93
Danh sách biển số xe 63 tỉnh, thành phố tại Việt Nam mới nhất
Biển số xe là một công cụ quản lý được cơ quan công an cấp cho xe cơ giới khi mua xe lần đầu hoặc cấp lại trong một số trường hợp. Tuy nhiên biển số xe các tỉnh sẽ không giống nhau và được quy định rõ theo Thông tư 58/2020/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01.8.2020.

Biến số xe là gì?​

Theo Thông tư 58/2020/TT-BCA, biển số xe được làm bằng kim loại, có màng phản quang và ký hiệu bảo mật Công an hiệu đóng chìm. Riêng biển số xe đăng ký tạm thời sẽ được in trên giấy với kích thước tương ứng.

Tùy phương tiện được cấp biển số xe mà sẽ có kích thước và chữ được định dạng khác nhau. Ngoài ra số lượng biển số xe được cấp cũng khác nhau.

Biển số xe tiêu chuẩn 1 dài và 1 ngắn

Ví dụ: Biển số xe ô tô sẽ gồm 2 biển ngắn có chiều cao x dài là 165 x 330 mm. Biển số xe mô tô và xe máy kéo chỉ 1 biển phía sau có kích thước 140 x 190 mm.

Tùy một số loại xe chuyên dùng hoặc do xe không lắp được 2 biển ngắn, cơ quan quản lý sẽ kiểm tra thực tế và đề xuất đổi 2 biển số dài hoặc 1 biển số dài và 1 biển số ngắn. Kích thước biển số dài là 110 x 520 mm và kinh phí phát sinh sẽ do chủ xe chịu trách nhiệm.

Cấu trúc một biển số xe ô tô tiêu chuẩn​

Theo Phụ lục 03, ban hành kèm theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA ban ngày 16/6/2020, một biển số xe ô tô, rơ moóc, sơmi rơ moóc sẽ gồm 2 nhóm. Nhóm đầu gồm hai số và chữ cái. Nhóm hai gồm 5 số cuối được phân tách với nhóm đầu bởi nét gạch ngang. Trong đó:
  • Hai số đầu: đại diện cho tỉnh và thành phố đăng ký theo thứ tự từ 11 - 99
  • Chữ cái là sê-ri đăng ký
  • Năm chữ số tự nhiên thuộc nhóm hai sẽ theo thứ tự từ 000.01 đến 999.99, và được cấp ngẫu nhiên

Danh sách biển số xe 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam​

Quy định cụ thể biển số xe các tỉnh, thành phố tại Việt Nam cũng được Bộ Công an công bố chi tiết theo Phụ lục số 02, ban hành kèm Thông tư số 58/2020/TT-BCA vào ngày 16/6/2020, có hiệu lực từ 1/8/2020.

Danh sách biển số xe 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam chi tiết như sau:

Tên địa phương
Ký hiệu
Cao Bằng
11​
Lạng Sơn
12​
Quảng Ninh
14​
Hải Phòng
15-16​
Thái Bình
17​
Nam Định
18​
Phú Thọ
19​
Thái Nguyên
20​
Yên Bái
21​
Tuyên Quang
22​
Hà Giang
23​
Lào Cai
24​
Lai Châu
25​
Sơn La
26​
Điện Biên
27​
Hòa Bình
28​
Hà Nội
29, 30, 31, 32, 33 và 40​
Hải Dương
34​
Ninh Bình
35​
Thanh Hóa
36​
Nghệ An
37​
Hà Tĩnh
38​
TP. Đà Nẵng
43​
Đắk Lắk
47​
Đắk Nông
48​
Lâm Đồng
49​
TP. Hồ Chí Minh
41; từ 50 đến 59​
Đồng Nai
39; 60​
Bình Dương
61​
Long An
62​
Tiền Giang
63​
Vĩnh Long
64​
Cần Thơ
65​
Đồng Tháp
66​
An Giang
67​
Kiên Giang
68​
Cà Mau
69​
Tây Ninh
70​
Bến Tre
71​
Bà Rịa - Vũng Tàu
72​
Quảng Bình
73​
Quảng Trị
74​
Thừa Thiên Huế
75​
Quảng Ngãi
76​
Bình Định
77​
Phú Yên
78​
Khánh Hòa
79​
Cục CSGT (*)
80
Gia Lai
81​
Kon Tum
82​
Sóc Trăng
83​
Trà Vinh
84​
Ninh Thuận
85​
Bình Thuận
86​
Vĩnh Phúc
88​
Hưng Yên
89​
Hà Nam
90​
Quảng Nam
92​
Bình Phước
93​
Bạc Liêu
94​
Hậu Giang
95​
Bắc Cạn
97​
Bắc Giang
98​
Bắc Ninh
99​

(*) Trên bảng này ngoài các tỉnh còn 1 biển số xe 80 được quản lý bởi Cục Cảnh sát giao thông đường bộ, và được cấp cho các văn phòng và các ban của Trung ương Đảng, văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội, các bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc chính phủ, cơ quan Trung ương các tổ chức chính trị - xã hội, văn phòng Viện kiểm soát nhân dân tối cao, Toàn án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước.

Các quy định về màu nền biển số xe​

1. Biển số xe nền xanh​

Đây là loại biển số có nền màu xanh, chữ và số màu trắng. Đặc biệt phần sê-ri chỉ sử dụng lần lượt các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M. Các đồi tượng được cấp biển số xe màu xanh cũng tương tự nhóm văn phòng và cơ quan chính phủ được cấp loại biến số xe 80. Tuy nhiên một số cơ quan trực thuộc địa phương cũng sẽ được cấp biển số xe màu xanh nhưng dùng ký hiệu địa phương đăng ký thay vì biển số xe 80 thuộc Cục Cảnh sát giao thông đường bộ.

Xe công vụ biển số xe màu xanh

Ngoài ra, biển số xe màu xanh có ký hiệu “CD” sẽ được cấp cho xe máy chuyên dụng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh

2. Biển số xe nền trắng​

Biển số xe nền trắng, chữ và số màu đen sẽ đi kèm với sê-ri sử dụng các chữ cái sau: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z.

Đây là loại biển số phổ biến, được cấp cho doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, đơn vị ngoài công lập, xe của trung tâm sát hạch lái xe công lập, xe cá nhân… Kể cả các doanh nghiệp cổ phần của công an, quân đội cũng sẽ được cấp loại biển số xe nền trắng này.

3. Biển số xe nền vàng​

Xe taxi đăng ký biển số xe màu vàng kinh doanh vận tải

Theo quy định mới của Thông tư số 50/2020/TT-BCA, biển số xe nền vàng sẽ có 2 loại:
  • Biển số xe nền vàng, chữ và số màu đỏ sẽ được cấp cho phương tiện cơ giới thuộc khu kinh tế - thương mại đặc biệt, khu kinh tế cửa khẩu quốc tế theo quy định của Chính phủ. Theo đó, biển số xe này được dùng ký hiệu địa phương đăng ký và 2 chữ cái viết tắt cho khu kinh tế
  • Biển số xe nền vàng, chữ và số màu đen được cấp cho các xe hoạt động kinh doanh vận tải. Sê ri của loại biển số này sẽ sử dụng lần lượt 1 trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z

Một số ký tự đặc biệt của biển số xe​

  • Ký hiệu “KT” – cấp cho xe của doanh nghiệp quân đội.
  • Ký hiệu “LD” – cấp cho xe của doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của công ty nước ngoài trúng thầu.
  • Ký hiệu “DA” – cấp cho xe các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư
  • Ký hiệu “R” – cấp cho rơ moóc, sơmi rơ moóc
  • Ký hiệu “T” – cấp cho xe đăng ký tạm thời
  • Ký hiệu “MK” – cấp cho xe máy kéo
  • Ký hiệu “MĐ” – cấp cho xe máy điện
  • Ký hiệu “TĐ” – cấp cho xe sản xuất, lắp ráp trong nước được Thủ tướng cho phép thí điểm
  • Ký hiệu “HC” – cấp cho xe có phạm vi hoạt động hạn chế
Một số trường hợp xe của cơ quan, tổ chức và cá nhân nước ngoài

Biển số xe thuộc cơ quan Lãnh sự
  • Ký hiệu “NG” – cấp cho xe của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhân viên nước ngoài trực thuộc. Riêng xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự sẽ có thứ tự đăng ký 01 và có gạch đỏ đè ngang chữ số chỉ quốc tích và thứ tự đăng ký. Biển số xe đặc biệt này cũng không thay đổi và sẽ được cấp lại khi đăng ký cho xe mới.
  • Ký hiệu “QT” – cấp cho xe của cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài trực thuộc. Riêng biển số xe của người đứng đầu các cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc có thêm gạch màu đỏ đè ngang giữa các chữ số chỉ ký hiệu xe của tổ chức quốc tế đó và thứ tự đăng ký. Nhưng biển số này không có đặc quyền không thay đổi như biển số xe của Đại sứ và Tổng Lãnh sự.
  • Ký hiệu “CV” – cấp cho xe của các nhân viên hành chính kỹ thuật trực thuộc các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế;
  • Ký hiệu “NN” – cấp cho xe của tổ chức, văn phòng đại diện, cá nhân nước ngoài, trừ các đối tượng quy định cấp 3 ký hiệu bên trên.
Trên đây là danh sách biển số xe các tỉnh, thành phố tại Việt Nam, cũng như một số vấn đề liên quan về biển số xe. Các bác có thể tham khảo thêm các bài viết dưới đây để có thểm thông tin cần thiết. Ngoài ra, các bác cũng có thể bình luận bổ sung các ý còn thiếu bên dưới, hoặc đặt câu hỏi nếu còn điều gì chưa rõ, trong khả năng em sẽ giải đáp.

Xem thêm>>>

Cách dịch biển số xe xấu hay đẹp theo phong thủy

Những biển số xe ít người biết rõ khi nhìn thấy trên đường

Từ 1/8, biển số xe ô tô sẽ thay đổi kích thước ra sao?

 
  • Like
Reactions: namviet2008