Pro
11/8/08
155
269
63
Trong các phân khúc xe ô tô tại Việt Nam, xe hạng A là một trong hai phân khúc có sự phát triển sôi động suốt thời gian qua. Phân khúc xe hạng A chỉ xếp sau xe hạng B về mặt doanh số nhưng có đến 5 mẫu xe đang cạnh tranh quyết liệt.

Xe hạng A là gì

Phân khúc xe hạng A là gì?

Xe hạng A là phân khúc đầu tiên trong chuỗi các phân khúc xe ô tô hiện nay, và cũng là phân khúc xe nhỏ nhất khi sắp xếp theo kích thước hiện nay. Phân khúc xe hạng A thỉnh thoảng còn được các chuyên gia gọi với tên dễ nhớ như xe mini hay city car, gần với ý nghĩa các dòng xe chủ yếu sử dụng trong đô thị với động cơ nhỏ, tiết kiệm nhiên liệu.

VinFast Fadil | Mẫu xe bán chạy nhất phân khúc xe hạng A

Các dòng xe hạng A tại Việt Nam hiện nay 5 mẫu xe gồm Hyundai Grand i10, Kia Morning, VinFast Fadil, Toyota Wigo và Honda Brio. Hầu hết các mẫu xe này đều có cấu trúc thân xe kiểu hatchback, duy nhất Hyundai Grand i10 có biến thể sedan và được ưa chuộng với khoang hành lý rộng rãi.

Kích thước xe hạng A

Kích thước các dòng xe hạng A khá gọn gàng, giúp di chuyển trong những con hẻm chật chội rất linh hoạt, đồng thời rất tiện dụng khi phải đậu đỗ ở những khu vực hẹp, không gian hạn chế.
  • Chiều dài tổng thể các dòng xe hạng A hiện dao động từ 3.595 - 3.817 mm. Riêng Hyundai i10 sedan có chiều dài tổng thể lên đến 3.995 mm.
  • Chiều rộng tổng thể phân khúc xe hạng A dao động từ 1.595 - 1.682 mm.
  • Chiều cao tổng thể phân khúc xe hạng A dao động từ 1.485 - 1.530 mm.
  • Chiều dài cơ sở phân khúc xe hạng A dao động từ 2.385 – 2.455 mm.

So sánh xe hạng A tại Việt Nam

Xe hạng A Hyundai Grand i10

Mẫu xe hạng A của Hyundai ra mắt khách hàng Việt Nam từ năm 2013 và là một trong hai mẫu xe bán chạy nhất phân khúc ở thời điểm hiện tại. Trong tháng 8/2021, Hyundai Grand i10 thế hệ mới đã chính thức ra mắt. Mẫu xe của Hyundai tiếp tục bán ra với 2 biến thể sedan và hatchback tương tự thế hệ tiền nhiệm.

Hyundai Grand i10 phiên bản sedan và hatchback

Điểm nổi bật của Hyundai Grand i10 chính là thiết kế hiện đại, năng động, theo kịp xu hướng thời đại với các điểm nhấn vuốt nhọn, sắc sảo. Kích thước của Grand i10 cũng thuộc vào nhóm lớn nhất với thông số DxRxC lần lượt là 3.805 x 1.680 x 1.520 (mm). Phiên bản sedan sẽ có chiều dài tốt hơn với 3.995 mm.

Cùng với chiều dài cơ sở 2.450 mm lớn hơn thế hẹ trước, mẫu xe hạng A của Hyundai sở hữu không gian nội thất rộng hàng đầu phân khúc. Đây cũng là lợi thế được khách hàng đánh giá rất cao của Hyundai i10.

Hyundai Grand i10 phiên bản sedan và hatchback

Ngoài ra khoang nội thất của Hyundai Grand i10 cũng sở hữu những tiện ích hiện đại hàng đầu phân khúc như ghế ngồi bọc da, màn hình đa thông tin 5.3 inch, màn hình giải trí AVN cảm ứng 8 inch tích hợp định vị dẫn đường và kết nối Apple Carplay, Android Auto, điều hòa chỉnh cơ với cửa gió điều hòa cho hàng ghế sau, điều khiển hành trình cruise control…

Hyundai Grand i10 hiện chỉ còn duy nhất 1 lựa chọn động cơ xăng Kappa 1.2L MPI, cho công suất tối đa 82 mã lực và mô-men xoắn cực đại 114 Nm. Đi kèm là 2 lựa chọn hộp số sàn 5 cấp và hộp số tự động 4 cấp.

Hai ghế trước và khoang lái xe Hyundai Grand i10

Xe được trang bị các hệ thống an toàn tiêu chuẩn như 2 túi khí, hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống phân bổ lực phanh EBD. Phiên bản cao cấp nhất sẽ có thêm hệ thống cân bằng điện tử ESC và hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC.

Mẫu xe hạng A của Hyundai đang được bán ra với 6 phiên bản cùng giá bán lần lượt:
  • Xe Hyundai Grand i10 1.2 MT Tiêu chuẩn: 360.000.000 VND
  • Xe Hyundai Grand i10 1.2 MT: 405.000.000 VND
  • Xe Hyundai Grand i10 1.2 AT: 435.000.000 VND
  • Xe Hyundai Grand i10 Sedan 1.2 MT Tiêu chuẩn: 380.000.000 VND
  • Xe Hyundai Grand i10 Sedan 1.2 MT: 425.000.000 VND
  • Xe Hyundai Grand i10 Sedan 1.2 AT: 455.000.000 VND

Xe hạng A VinFast Fadil

Chỉ vừa ra mắt từ tháng 11/2018, nhưng VinFast Fadil đã ngay lập tức chinh phục những vị trí dẫn đầu phân khúc về doanh số. Trong năm 2020, mẫu xe hạng A của VinFast đã đạt doanh số 18.016 xe, chiếm vị trí thứ 3 trong Top 10 xe bán chạy nhất năm 2020, trên cả đối thủ kỳ cựu Hyundai Grand i10 với doanh số 17.569 xe.

Đầu xe VinFast Fadil

VinFast Fadil không nổi bật về thiết kế, mẫu xe này đem đến sự trung tính, hài hòa, phù hợp với số đông khách hàng, thay vì chạy theo thiết kế cá tính như hầu hết các dòng xe trong phân khúc. Kích thước của VinFast Fadil cũng đề cao sự gọn gàng với thông số DxRxC lần lượt là 3.676 x 1.632 x 1.530 mm.

Chiều dài cơ sở 2.385 mm của VinFast Fadil ngắn nhất phân khúc. Điều này sẽ khiến khoang hành khách tương đối hẹp và chật. Bù lại, xe sẽ vận hành linh hoạt, thuận tiện di chuyển trong những ngõ hẻm nơi đô thị.

Đuôi xe VinFast Fadil

Điểm đáng giá của VinFast Fadil cũng nằm ở các trang bị trên xe. Phiên bản Cao Cấp của dòng xe hạng A VinFast trang bị đèn pha Halogen tích hợp đèn LED ban ngày, đèn hậu dạng LED. Không gian nội thất hiện đại với 2 tông màu đen/xám kết hợp nội thất bọc da tổng hợp. Trung tâm giải trí là màn hình cảm ứng 7 inch tích hợp kết nối điện thoại và âm thanh 6 loa. Điều hòa tự động có cảm biến độ ẩm.

So với các đối thủ cùng phân khúc, VinFast Fadil vượt trội ở khả năng vận hành với trái tim là động cơ 1.4L, 4 xi lanh thẳng hàng cho công suất tối đa 98 mã lực và mô-men xoắn 128 Nm. Đi kèm là hộp số vô cấp CVT và dẫn động cầu trước.

Khoang nội thất VinFast Fadil

Mẫu xe hạng A của VinFast còn vượt trội với các hệ thống an toàn như 6 túi khí, hệ thống cân bằng điện tử ESC, kiểm soát lực kéo TSC, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAS, chức năng chống lật ROM, cảm biến hỗ trợ đỗ xe, camera lùi…

Và dù giá bán các phiên bản VinFast Fadil được niêm yết khá cao, nhưng hãng xe Việt Nam liên tục có chương trình khuyến mãi mỗi tháng, đem đến nhiều lợi ích cho khách hàng mua xe. Nhờ đó, mẫu xe phân khúc A của VinFast liên tục duy trì doanh số cao. Giá bán của 3 phiên bản VinFast Fadil được niêm yết lần lượt:
  • VinFast Fadil Tiêu Chuẩn: 425.000.000 VNĐ
  • VinFast Fadil Nâng Cao: 459.000.000 VNĐ
  • VinFast Fadil Cao Cấp: 499.000.000 VNĐ

Xe hạng A Kia Morning

Dù không còn duy trì doanh số cao như những năm trước đây, nhưng Kia Morning vẫn là dòng xe được khách hàng Việt ưa chuộng. Cuối năm 2020, Thaco cũng giới thiệu Kia Morning thế hệ mới với 2 phiên bản GT-Line và X-Line. Phiên bản GT-Line có thiết kế thể thao với các điểm nhấn hầm hố, trong khi phiên bản X-Line thiết kế trau chuốt, hiện đại.

Đầu xe Kia Morning phiên bản GT-Line

Kích thước tổng thể DxRxC của Kia Morning thế hệ mới lần lượt là 3.595 x 1.595 x 1.495 (mm). Kích thước này không khác biệt nhiều so với thế hệ trước, tuy nhiên chiều dài cơ sở đã được thêm 15 mm lên 2.400 mm, giúp nội thất xe có thêm đôi chút không gian. Ở thế hệ trước, mẫu xe phân khúc A của Kia thường bị người dùng đánh giá là chật chội, hàng ghế sau gò bó.

Trang bị tiện nghi của Kia Morning thế hệ mới cũng được nâng cấp đáng kể, giúp cạnh tranh tốt hơn trước các đối thủ. Đèn pha vẫn sử dụng công nghệ Halogen Projector tích hợp đèn LED ban ngày và tự động bật tắt. Đèn hậu cũng trang bị đèn LED.

Đầu xe Kia Morning phiên bản X-Line

Khoang nội thất sang trọng với ghế ngồi bọc da 2 tông màu đen đỏ (phiên bản GT-Line) hoặc đen xám (phiên bản X-Line). Trung tâm giải trí là màn hình AVN 8 inch, đi kèm hệ thống âm thanh 6 loa, hệ thống điều hòa tự động với giao diện chỉnh điện, đồng hồ lái tích hợp màn hình đa thông tin 4.2 inch. Ngoài ra, xe còn trang bị hệ thống khởi động bằng nút bấm và chìa khóa thông minh, bệ tỳ tay duy nhất phân khúc.

Mẫu xe hạng A của Kia vẫn chưa nâng cấp trang bị vận hành. Kia Morning thế hệ mới vẫn sử dụng động cơ Kappa 1.2 MPI cho công suất tối đa 83 mã lực và mô-men xoắn 120 Nm. Đi kèm là hộp số tự động 4 cấp và hệ dẫn động cầu trước.

Hàng ghế trước Kia Morning

Trang bị an toàn của Kia Morning thế hệ mới đã được nâng cấp 2 hệ thống an toàn cao cấp là hệ thống cân bằng điện tử ESC và hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC. Ngoài ra, mẫu xe phân khúc A của Kia vẫn trang bị hệ thống phanh ABS, 2 túi khí và cảm biến lùi như trước đây.

Dù đã ra mắt Kia Morning thế hệ mới, Thaco vẫn tiếp tục bán ra Morning thế hệ trước với 4 phiên bản. Giá bán chi tiết từng phiên bản như sau:
  • Kia Morning GT-Line: 439.000.000 VNĐ
  • Kia Morning X-Line: 439.000.000 VNĐ
  • Kia Morning MT: 304.000.000 VNĐ
  • Kia Morning AT: 329.000.000 VNĐ
  • Kia Morning AT Deluxe: 349.000.000 VNĐ
  • Kia Morning AT Luxury: 383.000.000 VNĐ

Xe hạng A Toyota Wigo

Toyota từng khách hàng kỳ vọng khá nhiều khi gia nhập phân khúc xe hạng A tại thị trường Việt Nam vào tháng 9/2018. Tuy nhiên hãng xe Nhật Bản cung cấp chỉ 2 phiên bản cùng mức giá niêm yết khá cao, khiến mẫu xe này không chiếm được thị phần đáng kể.

Đầu xe Toyota Wigo

Trong lần nâng cấp vào tháng 7/2020, Toyota đã có những nâng cấp đáng giá cho mẫu xe phân khúc A của mình. Đồng thời, giá bán của Toyota Wigo cũng được điều chỉnh còn 352 – 384 triệu đồng.

So với các đối thủ trong phân khúc, Toyota Wigo có lợi thế ở thiết kế bắt mắt, cá tính nổi trội. Phần đầu xe với hốc hút gió hình thang cỡ lớn, kết hợp với hai hốc đèn sương mù hình tam giác tạo nên vẻ hầm hố, mạnh mẽ.

Đuôi xe Toyota Wigo

Bên ngoài, Toyota Wigo cũng trang bị các tiện ích không hề thua kém các đối thủ. Đèn chiếu gần sử dụng bóng Halogen Projector với đèn định vị dạng viền LED. Đèn sau dạng LED với đèn báo phanh trên cao cũng dạng LED.

Mẫu xe hạng A của Toyota cũng nổi bật với không gian nội thất rất rộng. Điều này đến từ chiều dài cơ sở 2.455 mm lớn nhất phân khúc. Khoảng để chân cả hai hàng ghế đều rất thoải mái.

Hai ghế trước và khoang lái Toyota Wigo

Tuy nhiên điểm trừ trên mẫu xe phân khúc A của Toyota chính là các chi tiết trang trí khá thô kệch, và sử dụng phần lớn chất liệu nhựa cứng rẻ tiền. Ghế ngồi trên xe cũng chỉ được bọc nỉ và ghế người lái chỉ chỉnh được 4 hướng.

Trang bị tiện nghi cũng có thể gỡ gạc lại phần nào cảm tình của người dùng. Trung tâm giải trí là màn hình cảm ứng 7 inch, tích hợp kết nối USB, Bluetooth, kết nối thông minh Apple Carplay / Android Auto. Ngoài ra, mẫu xe này còn trang bị giao diện điều hòa chỉnh điện với chế độ làm lạnh nhanh Max Cool, hệ thống khởi động bằng nút bấm với chìa khóa thông minh có khóa cửa từ xa.

Vô lăng xe Toyota Wigo

Toyota Wigo cũng sử dụng động cơ xăng 1.2L, 4 xi lanh thẳng hàng cho công suất 87 mã lực và mô-men xoắn 108 Nm. Đi kèm là 2 lựa chọn hộp số tự động 4 cấp và hộp số sàn 5 cấp.

Trang bị an toàn mẫu xe hạng A của Toyota cũng tương đồng so với đối thủ. Bao gồm hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD, camera lùi, cảm biến hỗ trợ đỗ xe, 2 túi khí, dây đai an toàn 3 điểm cho cả 5 vị trí ngồi.

Hiện tại, Toyota Wigo là một trong hai mẫu xe phân khúc A nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia. Hai phiên bản đang được niêm yết giá bán lần lượt:
  • Toyota Wigo MT: 352.000.000 VNĐ
  • Toyota Wigo AT: 384.000.000 VNĐ

Xe hạng A Honda Brio

Honda Brio ra mắt vào tháng 6/2019 và cũng là dòng xe góp mặt muộn nhất trong phân khúc xe hạng A tại Việt Nam. Mẫu xe của Honda cũng được nhập khẩu nguyên chiếc từ Indonesia như Toyota Wigo với 3 phiên bản và giá bán khá cao từ 418 – 452 triệu đồng.

phía đầu xe Honda Brio

Điểm nổi trội nhất của Honda Brio trong phân khúc xe hạng A chính là kích thước tổng thể khá lớn. Thông số DxRxC lần lượt là 3.817 x 1.682 x 1.487 (mm). Chiều dài cơ sở 2.405 mm cũng giúp hành khách ngồi trên xe khá thoải mái. Mẫu xe này còn nổi bật ở thiết kế trẻ trung, năng động, dễ dàng nhận diện.

Khoang cabin Honda Brio cũng được phát triển theo phong cách đặc trưng. Bảng táp lô thiết kế bất đối xứng và sử dụng nhựa đen bóng ở trung tâm, tạo cho không gian nội thất nét sang trọng.

Hai ghế trước và khoang lái xe Honda Brio

Trung tâm là màn hình giải trí cảm ứng 6.2 inch, nhỏ hơn các đối thủ, nhưng vẫn tích hợp kết nối Apple Carplay, Bluetooth, USB, AUX. Đi kèm là hệ thống âm thanh 4 hoặc 6 loa. Hệ thống điều hòa trên mẫu xe hạng A của Honda cũng sử dụng giao diện nút bấm khá hiện đại, kết hợp với chế độ làm lạnh nhanh rất tiện dụng.

Honda Brio sử dụng động cơ xăng 1.2L i-VTEC, 4 xi lanh thẳng hàng cho công suất 89 mã lực và mô-men xoắn 110 Nm. Đi kèm là hộp số vô cấp CVT và hệ thống dẫn động cầu trước. So với các đối thủ, cấu hình vận hành mẫu xe phân khúc A của Honda không nổi bật và nhiều khác biệt.

Hàng ghế sau xe Honda Brio


Mẫu xe phân khúc A của Honda cũng chỉ trang bị các tính năng an toàn ở mức cơ bản. Các hệ thống gồm 2 túi khí, hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống phân phối lực phanh EBD, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA và chức năng khóa cửa tự động theo tốc độ.

Hiện tại, giá bán của Honda Brio không thay đổi so với thời điểm ra mắt và đang niêm yết lần lượt:
  • Honda Brio G: 418.000.000 VNĐ
  • Honda Brio RS: 448.000.000 VNĐ
  • Honda Brio RS 2 màu: 452.000.000 VNĐ
Khách hàng mua phiên bản Brio RS màu Cam & Đỏ sẽ trả cao giá tiêu chuẩn 2.000.000 VNĐ.

Mẫu xe hạng A nào đáng mua nhất hiện nay?

Giữa năm 2019, Otosaigon.com đã tiến hành một cuộc khảo sát "Mẫu xe nào đáng mua nhất trong phân khúc A?". Và kết quả là Hyundai Grand i10 đã được bình chọn nhiều nhất chiếm 25,5% tổng số lượt bình chọn. Xếp theo sau lần lượt là Kia Morning, Honda Brio, VinFast Fadil, Toyota Wigo…

Tại chương trình bình chọn “XE CỦA NĂM 2021”, VinFast Fadil là mẫu xe được bình chọn nhiều nhất, chiếm 68% trong tổng số 17.169 lượt bình chọn dành cho phân khúc xe hạng A. Xếp các vị trí tiếp theo là Hyundai Grand i10, Kia Morning, Honda Brio, Toyota Wigo, và cuối cùng là Suzuki Celerio.

VinFast Fadil màu đỏ

So với thời điểm tổ chức Giải thưởng này, thị trường ô tô Việt Nam đã có nhiều thay đổi. Riêng phân khúc xe hạng A, Suzuki Celerio đã ngưng kinh doanh, trong khi Hyundai Grand i10 thế hệ mới cũng đã ra mắt. Vậy mẫu xe hạng A nào đáng mua nhất hiện nay?

Với những khách hàng ưa chuộng một dòng xe phân khúc A rộng rãi, có thể di chuyển thoải mái với 5 người lớn, Hyundai Grand i10, Toyota Wigo và Honda Brio sẽ đáng cân nhắc hơn tất cả. Trong đó, Hyundai Grand i10 với giá bán linh hoạt hơn sẽ phù hợp với nhiều đối tượng, từ kinh doanh dịch vụ, đến khách hàng cá nhân, gia đình nhỏ.

Honda Brio - mẫu xe hạng A của Honda

Toyota Wigo và Honda Brio sẽ phù hợp với nhóm khách hàng “ăn chắc mặc bền”, cần một chiếc xe cỡ nhỏ thương hiệu Nhật, thuận tiện di chuyển trong phố, tiết kiệm nhiên liệu. Cả hai dòng xe này cũng rất thích hợp với giới trẻ, năng động.

Với VinFast Fadil và Kia Morning, mẫu xe này rất đáng cân nhắc với những khách hàng cá nhân hoặc gia đình trẻ, không cần không gian trong xe quá rộng rãi, nhưng đặt tiêu chuẩn an toàn lên hàng đầu.

Với nhóm khách hàng kinh doanh dịch vụ, Hyundai Grand i10, Kia Morning (thế hệ cũ) và Toyota Wigo sẽ là lựa chọn tốt nhất. Ba dòng xe này sở hữu phiên bản số sàn, giúp người lái tiết kiệm nhiên liệu tốt hơn. Ngoài ra, giá bán rẻ cũng là một yếu tố quan trọng, giúp khách hàng kinh doanh nhanh chóng thu hồi vốn và tái đầu tư dòng xe mới.

Trên đây là những thông tin tổng quan về phân khúc xe hạng A tại Việt Nam. Các bác đang chạy những dòng xe phân khúc A phía trên có thể chia sẻ thêm các lý do vì sao mình chọn những dòng xe này thay vì các dòng xe khác. Và đó có phải là dòng xe phân khúc A đáng mua nhất hiện nay?

>>> Xem thêm

 
Last edited by a moderator:
  • Like
Reactions: hoang244